JAPANESE MAJOR STUDENTS’ FEEDBACK ON PEER LEARNING IN THE INTERPRETATION PRACTICE COURSE

Authors

  • Gia Nhat Phan Author

DOI:

https://doi.org/10.63506/jilc.0903.343

Keywords:

Peer learning, Interpretation practice, Japanese major students, interpreter training

Abstract

This study investigates Japanese major students’ feedback on the peer learning model implemented in the Interpretation Practice course. Quantitative and qualitative data were collected through questionnaires throughout the learning process. The results indicate significant improvements in students’ perceptions, levels of participation, and autonomy in learning activities, particularly in presentation and discussion tasks. However, several challenges were also identified, including disparities in learners’ proficiency levels, large class sizes, and limited facilities. Based on these findings, the study proposes several recommendations to enhance the effectiveness of peer learning in Japanese interpreter training.

Downloads

Download data is not yet available.

References

Ikeda, R. (2005). Ajia-kei gakushusha no pia resuponsu de no manabi [Học tập thông qua phản hồi đồng đẳng của người học gốc châu Á]. In Kyosei jidai o ikiru Nihongo kyoiku - Gengogaku hakushi Ueno Tatsuko sensei koki kinen ronshu [Giáo dục tiếng Nhật trong thời đại cộng sinh] (pp. 203–224). Bonjin.

Ikeda, R., & Tateoka, Y. (2007). Pia raningu nyumon - Sozo-teki na manabi no dezain no tame ni [Nhập môn học tập đồng đẳng (Peer learning) - Mục đích thiết kế học tập sáng tạo]. Hitsuji.

Lee, Y. S. (2008). Tokutei kadai kenkyu hokoku: Kankoku no koko ni okeru sakubun jugyo no genjo to kaizen-an - Jeju Gaikokugo Kotogakko de no pia suiko katsudo o toshite [Báo cáo nghiên cứu đề tài đặc thù: Thực trạng và đề xuất cải thiện của tiết học viết tại các trường trung học Hàn Quốc - Thông qua hoạt động chỉnh sửa bài viết đồng đẳng tại Trường Trung học Ngoại ngữ Jeju]. Tuyển tập nghiên cứu của Hội Nghiên cứu Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, 4, 33–60. Trung tâm Tiếng Nhật Quốc tế của Quỹ Giao lưu Quốc tế - Viện Ngôn ngữ Quốc gia - Đại học Viện Nghiên cứu Chính sách. https://ndlsearch.ndl.go.jp/books/R000000004-I9709968

Le, H. P., & Matsuda, M. (2013). Pia ridingu koka no kento - Betonamu-jin gakushusha no chukyu e no iko dankai ni okeru dokkai jugyō no kaizen o mezashite [Nghiên cứu hiệu quả đọc hợp tác (Peer Reading) - Hướng tới cải thiện tiết học đọc hiểu ở giai đoạn chuyển tiếp lên trình độ trung cấp của người học Việt Nam]. In Dai-ni-kai Kokusai Shinpojumu: Betonamu ni okeru Nihongo kyoiku · Nihon kenkyu - Kako, genzai, mirai [Hội thảo quốc tế lần thứ hai: Giáo dục tiếng Nhật và nghiên cứu Nhật Bản tại Việt Nam - Quá khứ, Hiện tại, Tương lai] (pp. 124–129). Đại học Hà Nội.

Lê Hà Phương (2014). Đánh giá hiệu quả phương pháp peer reading trong giảng dạy tiếng Nhật tại Việt Nam, Hội thảo khoa học quốc tế “Chiến lược ngoại ngữ trong xu thế hội nhập”, Đại học Hà Nội, tr.224-231.

Lê Hà Phương (2015). Khảo sát hiệu quả phương pháp peer reading trong giảng dạy đọc hiểu tiếng Nhật tại Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt, tháng 6/2015, 173–176.

Lê Hà Phương (2016). Khảo sát sự thay đổi chiến lược trong giờ học đọc hiểu theo phương pháp peer reading của sinh viên Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 395(1), 60–64.

Nguyen, S. L. A. (2009). Tokutei kadai kenkyū hōkoku - Sokkyō supīchi ni okeru pia katsudō no eikyō - Hanoi Daigaku de no “hanasu jugyō” no kaizen o mezashite [Báo cáo nghiên cứu đề tài đặc thù - Ảnh hưởng của hoạt động đồng đẳng trong bài phát biểu ứng tác (improvisation) - Hướng tới cải thiện tiết học “Nói” tại Đại học Hà Nội]. Tuyển tập nghiên cứu của Hội Nghiên cứu Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, 5, 195–222. Trung tâm Tiếng Nhật Quốc tế của Quỹ Giao lưu Quốc tế - Viện Ngôn ngữ Quốc gia - Đại học Viện Nghiên cứu Chính sách.

Sakamoto,S. (2008). Kyōdō Gakushū toha nanika [Thế nào là học tập hợp tác]. In Shōgai Gakushū to Kyaria Dezain [Tạp chí học tập suốt đời và thiết kế nghề nghiệp] 5, 49-57. Hiệp hội thiết kế nghề nghiệp Đại học Hōsei.

Tanaka, N. (2011). Nihongo kyōiku ni okeru pia resuponsu no kenkyu: Yuko-sei to jiritsu-sei no kanten kara [Nghiên cứu về phản hồi đồng đẳng trong giáo dục tiếng Nhật: Từ góc độ hiệu quả và tính tự chủ]. Luận án Tiến sĩ. Khoa Nghiên cứu Môi trường Xã hội – Con người, Đại học Kanazawa. https://kanazawa-u.repo.nii.ac.jp

Tateoka, Y. (2005). Hitori de yomu koto kara pia ridingu e - Nihongo gakushusha no dokkai katei to taiwa-teki kyodo gakushu [Từ việc đọc một mình đến đọc đồng đẳng (Peer Reading) - Quá trình đọc hiểu và học tập hợp tác mang tính đối thoại của người học tiếng Nhật]. Đại học Tokai.

Vũ, T. P. C. (2013). Dokkai jugyō ni toriireta pia rīdingu no kokoromi - Hanoi Kokka Daigaku Gaikokugo Daigaku chu · jokyu reberu gakushusha o taisho ni [Thử nghiệm áp dụng đọc đồng đẳng (Peer Reading) trong tiết học đọc hiểu - Dành cho người học trình độ trung cấp và cao cấp tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội]. In Gengogaku to Nihongo-gaku - Kenkyu to Kyoiku [Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ Nhật - Nghiên cứu và Giáo dục] (pp. 209–221). Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa phương Đông, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Yokoyama, N., Fukunaga, Y., Mori, A., & Wang, L. (2009). Pia risuningu no kokoromi — Kaigai no Nihongo kyoiku ni okeru kadai kaiketsu no shiten kara [Thử nghiệm nghe đồng đẳng (Peer Listening) - Từ góc nhìn giải quyết các vấn đề trong giáo dục tiếng Nhật ở nước ngoài]. Giáo dục tiếng Nhật, (141), 79–89. Hiệp hội Giáo dục Tiếng Nhật. https://ndlsearch.ndl.go.jp

Downloads

Published

2025-12-29

Issue

Section

Articles

How to Cite

Phan, G. N. (2025). JAPANESE MAJOR STUDENTS’ FEEDBACK ON PEER LEARNING IN THE INTERPRETATION PRACTICE COURSE. JOURNAL OF INQUIRY INTO LANGUAGES AND CULTURES, 9(3), 435-446. https://doi.org/10.63506/jilc.0903.343

Similar Articles

11-20 of 294

You may also start an advanced similarity search for this article.