SO SÁNH, ĐỐI CHIẾU TỪ LÓNG CỦA GIỚI TRẺ VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC
DOI:
https://doi.org/10.63506/jilc.0903.310Từ khóa:
Từ lóng, giới trẻ, giới trẻ Việt Nam, giới trẻ Hàn Quốc, mạng xã hộiTóm tắt
Nghiên cứu này so sánh và đối chiếu phương thức hình thành và bối cảnh sử dụng từ lóng của giới trẻ Việt Nam và Hàn Quốc nhằm làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về văn hóa – xã hội. Nghiên cứu được thực hiện theo hướng định tính, với dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2020–2025 từ mạng xã hội, phim học đường, chương trình giải trí và các công trình nghiên cứu tiêu biểu. Các đơn vị từ lóng được phân loại và phân tích bằng phương pháp so sánh – đối chiếu. Kết quả cho thấy giới trẻ ở hai nước đều sử dụng từ lóng để thể hiện bản sắc cá nhân, sự sáng tạo ngôn ngữ và khả năng cập nhật xu hướng. Tuy nhiên, từ lóng Hàn Quốc gắn với văn hóa đại chúng, trong khi từ lóng Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh từ mạng xã hội. Nghiên cứu góp phần làm rõ vai trò của từ lóng trong giao tiếp giới trẻ và gợi ý ứng dụng trong giáo dục ngoại ngữ.
Số lượng Tải xuống
Tài liệu tham khảo
Buzzmetrics (2024). Cập nhật các từ lóng mạng xã hội nổi bật tháng 6 – tháng 9/2024. Buzzmetrics.com https://www.buzzmetrics.com/insight/cap-nhat-cac-tu-long-mang-xa-hoi-noi-bat-thang-6---thang-9-2024
Im, D. C. (2015). Cheongsonyeonui euneowa bisok-eo sayong siltaewa uisik yeongu [Nghiên cứu thực trạng và ý thức sử dụng tiếng lóng và từ thô tục của thanh thiếu niên]. Ajudaehakgyo Gyoyukdaehagwon. https://www.riss.kr/link?id=T13850295
Jeong, H. G. (2015). Cheongsonyeondeului bisok-eo·euneo sayong siltae bunseok mit maech’e hwal-yong gyoyuk bangan yeongu [Phân tích thực trạng sử dụng từ thô tục và tiếng lóng của thanh thiếu niên và nghiên cứu phương án giáo dục sử dụng phương tiện truyền thông]. Jeonbukdaehakgyo Gyoyukdaehagwon. https://www.riss.kr/link?id=T13851389
Kim, E. H. (2025). 2025 nyeon sinjoeo siltae josa: Hangugin-i gajang mani sayonghaneun sinjoeoneun? [Khảo sát thực trạng từ mới năm 2025: Người Hàn Quốc sử dụng từ mới nào nhiều nhất?] https://preply.com/en/blog/korea-slang-words/
Kim, H. G., & Kim, H. K. (2019). SNSeseo cheongsonyeon eoneo munjeyi wonin (gajeong hwangyeong, gyoyuk hwangyeong, sahoe-munhwa hwangyeong)-e gwanhan yeongu [Nghiên cứu về nguyên nhân của các vấn đề ngôn ngữ ở thanh thiếu niên trên SNS (môi trường gia đình, môi trường giáo dục, môi trường xã hội – văn hóa]. Asia-Pacific Journal of Multimedia Services Convergent with Art, Humanities, and Sociology, 9(3), 109–118. https://www.riss.kr/link?id=A106105535
Kim, G. H. (1993). Gug-eo eohwiron gaeseol [Nhập môn Từ vựng học tiếng Hàn]. Jipmundang. https://www.google.com.vn/books/edition/%EA%B5%AD%EC%96%B4_%EC%96%B4%ED%9C%98%EB%A1%A0_%EA%B0%9C%EC%84%A4/--UqAQAAMAAJ?hl=vi&gbpv= 0&bsq=inauthor:%22%EA%B9%80%EA%B4%91%ED%95%B4%22
Le, T. T. V. (2023). Slang of Vietnamese youngers and keeping the purity of Vietnamese. International Journal of Arts and Social Science, 6(6), 107-114. https://www.ijassjournal.com/2023/V6I 6/4146663379.pdf
Lê Thị Thuỳ Vinh. (2021). Về một kiểu ngôn ngữ “hot trend” của giới trẻ hiện nay. Từ điển học & Bách khoa thư, (1), 109–114. https://scholar.dlu.edu.vn/thuvienso/bitstream/DLU123456789/153208/1/CVv5 17S012021109.pdf
Lee, J. I. (2022). SNS-eseo natananeun cheongsonyeon eoneo teukseong yeongu: bisok-eowa euneoreul jungsimeuro [Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của thanh thiếu niên thể hiện trên mạng xã hội: Tập trung vào từ thô tục và tiếng lóng]. Gongju Daehakgyo Daehagwon. https://www.riss.kr/link?id=T16038980
National Institute of Korean Language [Viện ngôn ngữ quốc gia Hàn Quốc] (n.d.). Pyojun Gukeo Daesajeon [Từ điển tiếng Hàn chuẩn]. https://stdict.korean.go.kr/main/main.do.
Nguyen, T. T. H. (2024). A study of Vietnamese slang used by students in daily conversations. ICTE Conference Proceedings, 5, 26-35. DOI: https://doi.org/10.54855/ictep.2453
Nguyễn Thị Hoài Tâm (2021). Đặc điểm từ ngữ lóng tiếng Việt nhìn từ mặt ý nghĩa và phạm vi sử dụng. Từ Điển Học & Bách Khoa Thư, 1(69), 23-30. https://scholar.dlu.edu.vn/thuvienso/bitstream /DLU123456789/153190/1/CVv517S012021023.pdf
S.A. (2025, 16 tháng 04). Update toàn bộ "từ vựng" Gen Z nổi tiếng đầu năm 2025: 8X hay 9X hiểu hết thì xứng đáng 2 tiếng SƯ PHỤ! Kenh14.vn. https://kenh14.vn/update-toan-bo-tu-vung-gen-z-noi-tieng-dau-nam-2025-8x-hay-9x-hieu-het-thi-xung-dang-2-tieng-su-phu-215250416102537826.chn
Thanh Hà (2025, 31 tháng 10). Tổng hợp “từ vựng” 2025, câu nói trend TikTok, hài hước của giới trẻ. Phong Vũ Tech News. https://phongvu.vn/cong-nghe/tong-hop-tu-vung-trend-2025/?srsltid =AfmBOoowf8CtJOR3HaQ7UQOdBVZMbQBgoaTr9Gobdmzqq5FK_s9jhdCU
Yang, H. R. (2019). Hanguk cheongsonyeonui eoneomunhwa hyeongseonge gwanhan yeongu: Yoksol·bisogo·euneo·yuhangeoreul jungsimeuro [Nghiên cứu về quá trình hình thành văn hóa ngôn ngữ của thanh thiếu niên Hàn Quốc: Trọng tâm vào lời chửi thề, từ thô tục, tiếng lóng và từ thịnh hành]. Yonsei University Graduate School of Education, Master’s thesis. https://www.riss.kr/link?id=T15014033

THÔNG BÁO MỜI GỬI BÀI VIẾT











